1. Tổng quan về cây độc hoạt

Độc hoạt có tên khoa học là Angelica pubescens Maxim thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Độc hoạt là cây thảo, sống lâu năm, cao 1-2m, có khi hơn. Thân nhẵn, hình trụ, có rãnh dọc, màu lục hoặc tím nhạt. Lá phía gốc kép 2-3 lần lông chim, dài 15 – 40 cm, lá chét nguyên hình bầu dục hoặc hình trứng hoặc xẻ thùy không đều, mép khía răng, gân lá có lông thưa và mịn; cuống lá to, có bẹ; lá phía trên ít xẻ hơn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thánh tán kép. Có lông mịn màu vàng nâu, lá bắc nhỏ hình kim; hoa nhỏ, 15-30 cái ở mỗi tán, màu trắng.

cay doc hoat chua xuong khop
Cây độc hoạt có tác dụng chữa bệnh xương khớp

Độc hoạt thường được thu hoạch vào mùa thu khi lá đã khô hoặc vào đầu mùa xuân khi cây đã bắt đầu ra lá non thì đào lấy rễ sau đó phơi trong râm rồi sấy khô. 

2. Thành phần hóa học có trong độc hoạt

Nhiều hợp chất hóa học đã được xác định trong độc hoạt bao gồm coumarin, polyene-alkynes, axit phenolic, các nguyên tố nucleoside và các chất khác đã được phân lập và xác định từ độc hoạt. Trong số này, coumarin được cho là nguyên liệu không bay hơi nguyên tắc có đặc tính sinh học quan trọng. Ngoài ra, gần 100 hợp chất dầu dễ bay hơi, bao gồm terpenoid, hợp chất thơm và hợp chất phân tử nhỏ, đã được phân tích:

  • Columbianetin acetate, columbianetin, isoimperatorin, osthol, bergapten, xanthotoxin
  • Ampubesol, Angelol D, G, B
  • G-Aminobutyric acid

3. Tác dụng dược lý của độc hoạt 

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng độc hoạt có tác dụng như một chất giảm đau và chống viêm, rất quan trọng đối với các chiến lược điều trị viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra độc hoạt còn có một số tác dụng dược lý sau:

  • Tác dụng hạ huyết áp: đối với thuốc sắc và thuốc nước đều có tác dụng này nhưng trong thời gian ngắn. Độc hoạt chích tĩnh mạch còn có tác dụng giúp trung khu hô hấp hưng phấn 
  • Độc hoạt có thành phần chống loét bao tử và chống co thắt đối với hồi tràng thỏ 
  • Tác dụng ức chế trực khuẩn lao, trực khuẩn lỵ, thương hàn, đại trường, trực khuẩn mủ xanh và phẩy khuẩn tả.

4. Công dụng và liều dùng 

Theo y học cổ truyền, độc hoạt có công dụng trừ phong thấp giảm đau. Chủ trị chứng đau sưng xương khớp, tê cứng, co quắp, đau đầu, cảm do nhiễm lạnh, nhiễm nước.

Vị thuốc độc hoạt có tác dụng mạnh ở các khớp xương phía thân dưới. Khi bị đau ở các khớp phía trên như vai, cánh tay, thường dùng vị thuốc có công dụng tương tự là khương hoạt. 

Liều dùng hàng ngày từ 3-6g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu, thường dùng phối hợp với những vị thuốc khác.

5. Bài thuốc từ cây độc hoạt

“Độc hoạt tang ký sinh” là phương thuốc cổ truyền nổi tiếng xuất xứ từ Thiên Kim, được giới y học phương Đông đánh giá cao về hiệu quả điều trị. Bài thuốc gồm 15 vị: Độc hoạt, quế, phòng phong, đương quy, tế tân, xuyên khung, tần giao, thược dược, tang ký sinh, can địa hoàng, đỗ trọng, nhân sâm, ngưu tất, phục linh và cam thảo. Tùy liều lượng từng vị đều bằng nhau nhưng chỉ có độc hoạt được lấy làm tên bài thuốc. Điều đó cho thấy vai trò chủ vị của độc hoạt.

Toàn bộ bài thuốc có tác dụng ích bổ can thận, bổ khí huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc trị đau các khớp và đau khắp cơ thể.

Trên đây là một số thông tin về cây độc hoạt. Hãy để lại bình luận bên dưới nếu bạn có câu hỏi thắc mắc cần giải đáp!

Để lại bình luận

Đặt hàng online
Call Now Button